Chenglong M3 4x2 kết hợp cẩu Kanglim KS1256G-II phục vụ nhu cầu vừa chở hàng vừa bốc dỡ tại điểm giao. Cấu hình giới thiệu có tải hàng công bố 4.800 kg, thùng dài 6,9 m và chiều dài cơ sở 6.300 mm.
Thông số theo bộ công bố cấu hình Việt Nam; tải chở hợp pháp và khả năng nâng phải đối chiếu hồ sơ, tem cẩu và bảng tải của đúng xe bàn giao.

Chọn xe theo khối lượng hàng cần chở và tải phải nâng tại điểm đặt hàng, không chỉ từ tên gọi "cẩu 7 tấn".
Ba con số cần đọc riêng: 4.800 kg, 6.900 mm và 7 tấn. Tải chở 4.800 kg mô tả lượng hàng của cấu hình xe; thùng dài 6.900 mm quyết định không gian xếp hàng; mức nâng 7 tấn trong bộ công bố Việt Nam gắn với bán kính 2,4 m. Ba giới hạn này không thay thế nhau. Một kiện hàng vừa thùng vẫn phải kiểm tra khối lượng và điểm đặt. Chốt đồng thời ba yếu tố giúp tránh chọn xe đáp ứng phần vận chuyển nhưng không đáp ứng bốc dỡ.
Vì sao chọn xe tải Chenglong M3 gắn cẩu Kanglim KS1256G-II?
Xe gắn cẩu phù hợp khi cùng một phương tiện phải chở hàng đến công trường và tự hỗ trợ bốc dỡ tại điểm giao. Với cấu hình này, phần xe có tải hàng công bố 4.800 kg, lòng thùng dài 6.900 mm; phần cẩu có bảng tải giảm theo bán kính. Vì vậy, giá trị của bộ xe nằm ở việc đối chiếu đồng thời tuyến vận chuyển, kiện hàng và vị trí đặt tải.
Chenglong M3 4x2 là phương án đáng cân nhắc cho doanh nghiệp cần xe hai trục, thùng dài và cẩu đặt trên xe. Tuy nhiên, "7 tấn" chỉ là mức tham khảo ở bán kính 2,4 m của bộ thông tin Việt Nam, không phải tải nâng cố định ở mọi tầm với.
Gộp vận chuyển và bốc dỡ trong một chuyến
Xe tải riêng và thiết bị nâng riêng có thể phù hợp với công trường lớn, nhưng xe gắn cẩu giúp xử lý các điểm giao không có sẵn xe nâng hoặc cẩu phụ. Khi hàng cần đặt vào vị trí cách xa mép xe, phải lấy bán kính nâng thực tế để đọc bảng tải trước khi chốt cấu hình.
Cấu hình hai trục cho tuyến giao hàng có kiểm soát
Tổng thể dài 10.500 mm, rộng 2.500 mm và cao 3.650 mm cần được đối chiếu với cổng, đường vào, bán kính quay và vật cản trên cao. Hai trục không đồng nghĩa với khả năng đi vào mọi mặt bằng; chân chống và nền đặt xe vẫn là điều kiện của từng ca nâng.
Chenglong M3 gắn KS1256G-II phù hợp công việc nào?
Có thể xem xét cấu hình hai trục khi giao vật tư, máy móc, cấu kiện hoặc thiết bị cần bốc dỡ tại điểm nhận. Thùng dài 6,9 m giúp bố trí hàng theo chiều dài; cẩu trên xe hỗ trợ bốc dỡ tại điểm giao có mặt bằng đáp ứng điều kiện đặt xe và chân chống.
"Hai chân" không có nghĩa là xe có thể đi mọi tuyến. Tổng chiều dài 10,5 m, chiều rộng 2,5 m và chiều cao 3,65 m vẫn phải đối chiếu với cổng kho, lối quay xe và vật cản trên cao. Vào được vị trí giao chưa đồng nghĩa có đủ diện tích triển khai cẩu.
Chốt phần chở hàng và phần nâng cùng nhau
Nếu công việc chủ yếu là vận chuyển, hãy bắt đầu từ khối lượng mỗi chuyến và kích thước kiện hàng. Nếu thường đặt hàng sâu vào công trình, bán kính từ tâm quay cẩu tới vị trí đặt tải trở thành dữ liệu quan trọng. Không lấy chiều dài cần làm bán kính nâng, cũng không dùng tải danh nghĩa để xác định tải ở mọi vị trí.

Thông số kỹ thuật chi tiết của Chenglong M3 gắn Kanglim KS1256G-II
Bảng dưới đây dùng bộ thông số cấu hình Việt Nam cho kiểu loại LZ5185XXYM3ABT/TTCM-KM. Đây là cơ sở để tham khảo khi chọn xe; khi nhận xe, cần đối chiếu lại giấy chứng nhận xe thành phẩm, hồ sơ đăng kiểm và tem thông số của đúng số máy, số khung, số cẩu. Bảng trên trang không thay thế hồ sơ của chiếc xe cụ thể.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Loại phương tiện | Ô tô tải có cần cẩu |
| Nhãn hiệu, cấu hình | Chenglong M3, 4x2, 2 trục |
| Mã kiểu loại | LZ5185XXYM3ABT/TTCM-KM |
| Khối lượng bản thân | 11.305 kg |
| Tải hàng công bố | 4.800 kg |
| Số người | 3 người |
| Khối lượng toàn bộ | 16.000 kg |
| Tổng thể dài × rộng × cao | 10.500 × 2.500 × 3.650 mm |
| Lòng thùng dài × rộng × cao | 6.900 × 2.360 × 600 mm |
| Chiều dài cơ sở | 6.300 mm |
| Vết bánh trước/sau | 1.940/1.860 mm |
| Lốp trước/sau | 10.00R20 / 10.00R20 |
| Số lốp trục trước/sau | 2/4 |
| Nhiên liệu | Diesel |
| Động cơ | Yuchai YC6JA200-50, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích xi lanh | 6.870 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 147 kW tại 2.300 vòng/phút; tên thương mại 200HP |
| Phanh trước/sau | Tang trống, dẫn động khí nén |
| Hệ thống lái | Trục vít, ê cu bi, trợ lực thủy lực |
Không từ tên động cơ mà kết luận mức khí thải. Hộp số, mômen xoắn, cấu tạo cầu và hệ thống treo cần xác nhận theo xe báo giá, không lấy mặc định từ một bản xe thùng cùng tên M3.
Giữ đúng chiều dài cơ sở 6.300 mm
Chiều dài cơ sở là khoảng cách giữa hai trục, khác chiều dài lòng thùng. Cấu hình này dùng 6.300 mm; xe thùng M3 có cơ sở 7.100 mm là một bản khác. Khi xem báo giá, cần kiểm tra mã kiểu loại cùng bản vẽ bố trí cẩu và thùng, không chỉ kiểm tên Chenglong M3.
Hệ thống cẩu Kanglim KS1256G-II
Bộ thông tin Việt Nam nêu cẩu Kanglim KS1256G-II dùng cần 6 đoạn tiết diện lục giác, chiều cao nâng công bố 21,7 m và tải lớn nhất 7.000 kg tại bán kính 2,4 m. Cần phụ là tùy chọn, không mặc định có trong cấu hình bán. Một số thông số model trên tài liệu hãng được trình bày theo cấu hình khác, vì vậy cần xem bảng tải và tem của đúng cẩu trước khi vận hành.
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
|---|---|
| Model | Kanglim KS1256G-II; tài liệu hãng cũng dùng cách ghi KS1256G2 |
| Dạng cần | Cần thẳng, 6 đoạn, tiết diện lục giác |
| Tầm với lớn nhất | 18,7 m trong bộ thông tin cấu hình đang đối chiếu |
| Chiều cao nâng công bố | 21,7 m trong bộ thông tin Việt Nam |
| Góc quay | Tài liệu hãng tham khảo ghi 360° liên tục; cần xác nhận theo cẩu bàn giao |
| Áp suất định mức | Tài liệu hãng tham khảo ghi 210 kg/cm²; không dùng thay thông số trên tem cẩu |
| Cần phụ | Tùy chọn; chỉ tính là trang bị đi kèm khi có trong báo giá và danh mục bàn giao |
Bảng sức nâng theo tầm với (Load Chart tham khảo)
Đây là các mốc trong bộ công bố Việt Nam của cấu hình đang giới thiệu. Tải giảm khi bán kính tăng; bảng dưới đây chỉ giúp hình dung dải làm việc, không phải biểu đồ tải vận hành của một xe cụ thể.
| Bán kính | Tải công bố |
|---|---|
| 2,4 m | 7.000 kg |
| 6 m | 2.300 kg |
| 10 m | 1.200 kg |
| 18,7 m | 300 kg |
Không dùng bảng tham khảo để ra lệnh nâng. Phải dùng bảng tải đúng số máy, cấu hình lắp đặt, mức mở chân chống và hướng nâng; tính cả móc, cáp, phụ kiện treo theo hướng dẫn nhà sản xuất. Không nội suy các điểm tải hoặc suy rằng cẩu nâng 7 tấn ở mọi tầm với.
Trang hãng KS1256G2 có bộ số liệu khác
Trang Kanglim Hàn Quốc dùng tên KS1256G2, tiêu đề bảng KS1256G-II, công bố 6.600 kg tại 2 m, 2.350 kg tại 6 m, 1.210 kg tại 10 m và 300 kg tại 18,7 m. Mômen công bố 15.000 kg·m khác mức 18.000 kg·m trong bộ thông tin Việt Nam. Không cộng ghép hoặc chọn giá trị lớn hơn giữa hai bộ tài liệu để mô tả khả năng của cùng một xe.
Khi đặt mua, cần xác nhận tên trên tem, tài liệu đi kèm, thị trường áp dụng và cấu hình cần chính/cần phụ. Chỉ cách viết KS1256G-II hay KS1256G2 chưa đủ chứng minh hai tài liệu cùng phiên bản.

Điều khiển và thiết bị an toàn
Trang giới thiệu không đủ dữ liệu để khẳng định từng nút điều khiển, van bảo vệ hay thiết bị tùy chọn trên đúng chiếc xe. Khi nghiệm thu, người vận hành cần kiểm tra theo sổ tay cẩu, tem máy và hướng dẫn của đơn vị lắp đặt; không vận hành chỉ dựa trên tên model.
Đánh giá nền chịu lực, độ dốc, mép hố và vật cản trước khi mở cẩu. Chân chống phải mở đúng hướng dẫn, có kê đỡ phù hợp và không đặt trên nền yếu hoặc khu vực có nguy cơ sụt lún.
Kiểm tra nhãn điều khiển, chiều chuyển động, khớp nối nguồn, bơm, đường ống và dấu hiệu rò rỉ. Chỉ sử dụng chức năng dừng khẩn cấp hoặc giới hạn tải nếu thiết bị đó thực sự có trên xe và đã được hướng dẫn.
Dùng bảng tải đúng số máy, cấu hình cần, hướng nâng và mức mở chân chống. Tính cả móc, cáp, sling, khung treo và phụ kiện vào tải nâng; bố trí người báo tín hiệu và vùng cấm bên dưới tải.
Khảo sát đường điện, cây, nhà xưởng, phương tiện và lối đi trước khi dựng cần. Dừng công việc khi không bảo đảm khoảng cách an toàn; tuyệt đối không đứng hoặc cho người đi dưới tải đang treo.
Lĩnh vực ứng dụng
Chenglong M3 gắn cẩu Kanglim KS1256G-II phù hợp để xem xét cho các chuyến giao vật tư có nhu cầu tự bốc dỡ tại điểm nhận, với điều kiện khối lượng, bán kính và mặt bằng nằm trong giới hạn của xe và cẩu.
- Giao thép, ống, vật liệu xây dựng và thiết bị công trình theo kiện.
- Vận chuyển máy móc, máy phát, tủ điện hoặc cấu kiện cần đặt xuống tại công trường.
- Phục vụ đơn vị thi công, kho vật tư và nhà cung cấp cần giảm phụ thuộc vào cẩu phụ tại điểm giao.
- Giao hàng trên tuyến có cổng, đường vào và vị trí triển khai chân chống đã khảo sát trước.
Danh sách trên là nhóm công việc có thể xem xét, không phải cam kết xe nâng được mọi loại hàng. Mỗi ca nâng vẫn phải đọc bảng tải đúng xe và lập phương án thao tác phù hợp.
Nên chọn xe cẩu tự hành hay xe nâng người chuyên dụng?
Hai loại xe phục vụ hai nhu cầu khác nhau. Chenglong M3 trong bài là xe tải có cần cẩu để chở và nâng hàng; không mặc định có rổ nâng người và không nên dùng móc cẩu, pallet hoặc giỏ tự chế để đưa người lên cao.
| Tiêu chí | Xe tải gắn cẩu Chenglong M3 | Xe nâng người chuyên dụng |
|---|---|---|
| Công việc chính | Chở hàng và đặt hàng tại điểm giao | Đưa người và dụng cụ lên cao để thi công, bảo trì |
| Dữ liệu cần chốt | Tải hàng, tải theo bán kính, chiều dài thùng, chân chống và nền đặt xe | Tải sàn/rổ, chiều cao làm việc, tầm với ngang, số người và điều kiện ổn định |
| Phù hợp khi | Mỗi chuyến có hàng cần giao kèm bốc dỡ tại công trường | Công việc nâng người diễn ra thường xuyên và là nhiệm vụ chính |
| Điều không được suy ra | Không biến cẩu hàng thành thiết bị nâng người nếu chưa có thiết kế, thiết bị và hồ sơ phù hợp | Không dùng xe nâng người để chở hàng vượt tải sàn hoặc ngoài phạm vi cho phép |
Đối chiếu nhu cầu trước khi chốt xe
Tải chở không phải sức nâng
Một chuyến hàng 4.800 kg có thể gồm nhiều kiện nhỏ. Cách chia kiện, vị trí treo và khoảng cách đặt hàng cần được xem riêng. Nếu một kiện vượt tải chở công bố, không dùng sức nâng danh nghĩa của cẩu để hợp thức hóa việc chở kiện đó.
Thùng 6,9 m cần đi cùng phương án xếp hàng
Kích thước lòng thùng cho biết không gian bên trong. Cần kiểm tra vị trí kê, điểm chằng buộc và phân bố khối lượng; không chỉ xem hàng có lọt sàn hay không. Việc đổi thùng hoặc thêm phụ kiện nặng phải xét ảnh hưởng tới cấu hình và hồ sơ xe.
Cần đối chiếu một kiện hàng cụ thể? Gửi khối lượng, kích thước, bán kính đặt hàng và điều kiện mặt bằng để được tư vấn trước báo giá. Gọi 033.204.6292.
4 câu hỏi tự chẩn đoán trước khi mua
Trả lời bốn câu hỏi dưới đây giúp xác định có nên đi tiếp với cấu hình hai trục gắn cẩu hay cần chuyển sang phương án khác.
Ghi riêng khối lượng kiện nặng nhất, tổng hàng trên thùng và khối lượng phụ kiện treo. Không lấy tổng tải hàng 4.800 kg để thay cho tải của một điểm nâng.
Đo từ tâm quay cẩu tới vị trí đặt hàng, đồng thời ghi độ cao cần đạt. Sau đó đối chiếu điểm làm việc với bảng tải đúng cẩu; không dùng chiều dài cần để ước lượng bán kính.
Kiểm tra chiều dài 10.500 mm, rộng 2.500 mm, cao 3.650 mm, bán kính quay, vật cản trên cao và bề rộng cần thiết khi mở chân chống. Mặt bằng đủ cho xe chạy chưa chắc đủ cho xe nâng.
Yêu cầu ghi rõ mã kiểu loại, số cẩu, cần phụ nếu có, bảng tải, sổ tay, thiết bị đi kèm và hồ sơ xe thành phẩm. Nếu thông tin giữa báo giá, tem máy và hồ sơ không khớp, cần làm rõ trước khi đặt cọc.
Pháp lý và đăng kiểm
Trang này cung cấp thông tin tham khảo theo bộ cấu hình Việt Nam, chưa phải giấy chứng nhận của một xe có số khung, số máy và số cẩu cụ thể. Trước khi ký hợp đồng hoặc nhận xe, nên yêu cầu bộ hồ sơ tương ứng với xe bàn giao và kiểm tra nội dung có khớp với cấu hình thực tế hay không.
- Giấy tờ xe nền và giấy chứng nhận xe thành phẩm/đăng kiểm áp dụng cho đúng xe.
- Hồ sơ thiết kế, nghiệm thu hoặc tài liệu cải tạo liên quan nếu xe được lắp cẩu trên chassis sau sản xuất.
- Tem nhận dạng cẩu, số serial, bảng tải, sổ tay vận hành và danh mục phụ kiện đi kèm.
- Biên bản bàn giao, hướng dẫn bảo dưỡng và các tài liệu kiểm tra an toàn kỹ thuật cần có theo loại thiết bị và quy định áp dụng.
Phạm vi hồ sơ cần nộp hoặc kiểm tra phụ thuộc tình trạng xe, phương án lắp đặt và cơ quan có thẩm quyền. Đại lý có thể hỗ trợ tập hợp hồ sơ, nhưng kết luận đăng kiểm thuộc đơn vị và cơ quan có thẩm quyền.
Giới hạn cần biết
- 4.800 kg là tải hàng công bố của phần xe; không phải sức nâng của cẩu.
- 7.000 kg là một mốc tại bán kính 2,4 m trong bộ thông tin Việt Nam; tải giảm theo tầm với và không được nội suy tùy ý.
- Lòng thùng 6.900 mm khác chiều dài cơ sở 6.300 mm; thay thùng hoặc thêm phụ kiện có thể làm thay đổi khối lượng và hồ sơ.
- Kích thước tổng thể chưa cho biết khoảng trống cần thiết để mở chân chống, quay cần hoặc tránh vật cản.
- Cấu hình đang giới thiệu là cẩu hàng, không phải xe nâng người chuyên dụng. Không đưa người lên cao bằng phương án tự chế.
Các giới hạn này cần được kiểm tra lại trên xe cụ thể trước mỗi ca làm việc. Khi điều kiện thực tế khác tài liệu hoặc mặt bằng không bảo đảm, phải dừng và lập phương án an toàn phù hợp.

Sản phẩm liên quan
Nếu cần so sánh cùng dòng xe nền hoặc thay đổi tải cẩu, có thể xem thêm các cấu hình dưới đây. Mỗi sản phẩm có chiều dài cơ sở, khối lượng và bảng tải riêng; không lấy thông số của mẫu này để áp dụng cho mẫu khác.
Giá Liên hệ và nội dung cần chốt khi bàn giao
Giá Chenglong M3 gắn Kanglim KS1256G-II: Liên hệ. Báo giá cần ghi rõ xe nền, cẩu, thùng, tùy chọn và điều kiện giao dịch. Cần phụ hoặc phụ kiện treo chỉ được tính là đi kèm khi có trong báo giá và danh mục bàn giao.
Minh Hải Auto tiếp nhận nhu cầu theo khối lượng hàng, bán kính nâng và tuyến khai thác để đối chiếu cấu hình. Quý khách cần xác nhận tình trạng xe, thời gian giao, phạm vi bảo hành và danh mục hồ sơ trước khi ký. Nội dung giới thiệu không thay cam kết thương mại cho xe cụ thể.
Để lựa chọn theo công việc, tham khảo cách chọn xe Chenglong gắn cẩu Kanglim theo nhu cầu. Đối chiếu thêm phân khúc tại nhóm xe tải gắn cẩu và xe cẩu tự hành.
Nguồn thông tin kỹ thuật
Thông số xe được đối chiếu với bảng công bố Chenglong M3 gắn Kanglim của Việt Nhật. Phần thông số model cẩu tham chiếu trang KS1256G2/KS1256G-II của Kanglim. Các tài liệu khác thị trường không thay hồ sơ và bảng tải đúng xe.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Cẩu gọi là 7 tấn thì xe có chở được 7 tấn hàng không?
Không. Tải chở công bố của cấu hình là 4.800 kg. Mức 7 tấn nói về khả năng nâng tại 2,4 m trong bộ công bố Việt Nam, không phải tải hàng được phép chở.
Chiều dài cơ sở là 6.300 hay 7.100 mm?
Cấu hình giới thiệu dùng 6.300 mm. Mốc 7.100 mm thuộc bản xe thùng M3 khác, không dùng thay cho kiểu loại LZ5185XXYM3ABT/TTCM-KM.
KS1256G-II và KS1256G2 có dùng chung bảng tải không?
Không nên mặc định. Trang hãng và bộ công bố Việt Nam có điểm tải khác nhau. Phải đối chiếu tem, phiên bản và bảng tải đi kèm đúng cẩu.
Cần phụ đã nằm trong giá chưa?
Cần phụ là tùy chọn. Chỉ coi là đi kèm khi báo giá và danh mục bàn giao ghi rõ; điều kiện nâng theo tài liệu cấu hình thực tế.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi loại hàng, khối lượng kiện nặng nhất, kích thước, bán kính đặt tải, đường vào và mặt bằng để đối chiếu cả phần chở lẫn phần nâng.
Xe có dùng để nâng người trong rổ không?
Không nên xem đây là xe nâng người. Cấu hình đang giới thiệu là xe tải có cần cẩu để nâng hàng; nếu công việc cần đưa người lên cao, nên dùng xe nâng người chuyên dụng có thiết kế và hồ sơ phù hợp.
Hồ sơ nào cần xem trước khi nhận xe?
Cần xem hồ sơ của đúng xe bàn giao, thông tin nhận dạng cẩu, bảng tải, sổ tay vận hành, danh mục phụ kiện và các giấy tờ xe thành phẩm hoặc kiểm tra an toàn kỹ thuật áp dụng cho cấu hình thực tế.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe tải gắn cẩu theo tải hàng, bán kính nâng, chiều dài thùng và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi nhu cầu chở hàng và bán kính nâng để nhận tư vấn Chenglong M3 gắn Kanglim KS1256G-II.
Nhận tư vấn qua ZaloNgày cập nhật: 09/09/2026.