Xe ép rác loại nhỏ isuzu qkr77fe4 3 khối
Xe ép rác loại nhỏ Isuzu QKR77FE4, tên gọi thương mại 3 khối.
Thùng chứa khoảng 2,5 m³; tải chở cấu hình tham khảo 1.300 kg.
Kích thước 5.410 × 1.860 × 2.170 mm. Cần kiểm tra đường vào, điểm quay và vùng nâng thùng.
Giá liên hệ theo xe nền, cơ cấu nạp và bộ thiết bị.
-
Chi tiết sản phẩm
-
Thông tin thanh toán
-
Hướng dẫn mua hàng
Cấu hình Isuzu QKR77FE4 được Minh Hải giới thiệu với thùng chứa khoảng 2,5 m³ và tải chở 1.300 kg, sử dụng cơ cấu nạp, ép và xả bằng thủy lực.
3 khối là tên gọi thương mại. Dung tích và mức chở phải đối chiếu theo hồ sơ của đúng xe; không quy đổi tên gọi thành 3 tấn rác.

Xe ép rác loại nhỏ Isuzu 3 khối được cân nhắc khi đơn vị vệ sinh cần đưa xe tới các điểm gom mà xe lớn khó tiếp cận. Với cấu hình QKR77FE4, việc chọn mua cần bắt đầu từ chiều rộng đường, chỗ quay đầu, loại thùng gom và khối lượng rác mỗi ca.
Minh Hải Auto tư vấn theo dữ liệu tuyến và bộ thiết bị cần dùng. Xe nhỏ có lợi về kích thước, nhưng thùng và tải chở nhỏ hơn cũng có thể làm tăng số chuyến tới điểm trung chuyển. Vì vậy, nên tính cả thời gian gom và thời gian đi xả trước khi chốt cấu hình.
Vì sao tên gọi 3 khối nhưng thùng ghi khoảng 2,5 m³?
Trang cấu hình của mẫu xe này sử dụng tên thương mại 3 khối, trong khi phần chuyên dùng ghi dung tích thùng chứa khoảng 2,5 m³. Khi yêu cầu báo giá, Quý khách nên ghi rõ dung tích theo hồ sơ, thay vì mặc định tên gọi đồng nghĩa với thùng đúng 3 m³.
Thể tích thùng chứa, thể tích khoang nạp và lượng rác rời trước ép là các đại lượng khác nhau. Không cộng khoang nạp vào thùng chứa để tăng dung tích quảng cáo, và không dùng một tỷ số ép chưa được xác nhận để cam kết lượng rác mỗi chuyến.
Tải chở 1.300 kg là giới hạn cần tính riêng
Bảng cấu hình Minh Hải giới thiệu ghi tải chở 1.300 kg. Rác ướt hoặc có tỷ trọng lớn có thể làm xe đạt giới hạn khối lượng khi thùng chưa đầy. Ngược lại, rác cồng nhẹ có thể làm đầy thể tích trước khi đạt tải chở.
Hai giới hạn phải được kiểm tra cùng lúc: dung tích còn lại của thùng và khối lượng được phép chở. Lượng nạp thực tế phải phù hợp hồ sơ xe giao và hướng dẫn vận hành.
Ước tính số chuyến trước khi quyết định mua
Lấy khối lượng rác dự kiến trong ca chia cho mức chở phù hợp của xe, rồi làm tròn lên để ước tính số chuyến tối thiểu theo khối lượng. Sau đó kiểm tra thêm khả năng chứa về thể tích và thời gian của từng chuyến.
Ví dụ giả định: một tuyến phát sinh 2.600 kg rác trong ca và mỗi chuyến được bố trí 1.300 kg thì cần ít nhất hai chuyến theo khối lượng. Nếu rác cồng làm đầy thùng sớm hoặc tuyến phải chia nhiều đợt gom, số chuyến có thể tăng. Đây là ví dụ lập kế hoạch, không phải kết quả chạy thử của mẫu xe.
Thông số xe ép rác nhỏ Isuzu QKR77FE4
Bảng dưới phân biệt thông số xe hoàn thiện được Minh Hải giới thiệu với dữ liệu xe nền từ catalogue Isuzu QKR Euro 4. Kích thước của chassis chưa lắp thùng không được dùng thay cho kích thước xe ép rác hoàn chỉnh.
| Hạng mục | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Xe nền | Isuzu QKR77FE4 |
| Dung tích thùng chứa | Khoảng 2,5 m³; tên gọi thương mại 3 khối |
| Tải chở cấu hình | 1.300 kg |
| Khối lượng toàn bộ | 5.000 kg |
| Kích thước xe dài × rộng × cao | 5.410 × 1.860 × 2.170 mm, theo cấu hình Minh Hải giới thiệu |
| Chiều dài cơ sở xe nền | 2.750 mm |
| Động cơ | 4JH1E4NC, diesel, phun nhiên liệu điện tử, tăng áp và làm mát khí nạp |
| Dung tích động cơ | 2.999 cm³ |
| Công suất cực đại | 77 kW (105 PS) tại 3.200 vòng/phút |
| Khí thải xe nền theo catalogue | Euro 4 |
| Cỡ lốp xe nền | 7.00-15; kiểm tra quy cách và chỉ số tải của lốp lắp trên xe giao |
| Cơ cấu chuyên dùng | Nạp, cuốn ép và xả rác bằng thủy lực; trang bị cụ thể theo cấu hình đặt hàng |
Nguồn đối chiếu xe nền: catalogue Isuzu QKR Euro 4. Dung tích, tải chở và kích thước xe ép rác lấy theo cấu hình Minh Hải giới thiệu; cần xác nhận lại trên hồ sơ xe bàn giao.
Không nhầm QKR77FE4 với các nền xe gần tên
Catalogue QKR nêu riêng QKR77FE4 và QKR77HE4. Hai mã có chiều dài cơ sở và khối lượng toàn bộ khác nhau. Khi so báo giá, cần ghi đủ mã xe nền; không lấy dữ liệu của QKR77HE4, QLR hoặc một đời khí thải khác để áp sang cấu hình này.
Năm sản xuất, tình trạng xe, số khung, số máy và bộ thiết bị phải được xác nhận theo đơn hàng. Ngày cập nhật trang không phải năm sản xuất và không xác nhận xe đang có sẵn.
Xe ép rác nhỏ có vào được ngõ hoặc tầng hầm không?
Không thể kết luận chỉ từ tên “loại nhỏ”. Với chiều rộng tham khảo 1.860 mm, cần kiểm tra cả gương, vật cản hai bên, phương tiện đỗ và khoảng trống thao tác. Chiều dài 5.410 mm cũng phải được đối chiếu tại góc rẽ, điểm lùi và nơi quay đầu.
Đo điểm hẹp nhất và điểm thấp nhất
Hãy khảo sát toàn tuyến từ cổng vào đến điểm gom, không chỉ đo cửa ra vào. Các vị trí thường quyết định khả năng tiếp cận gồm đường có xe đỗ, góc cua vuông, cổng lệch trục đường, dốc chuyển tiếp và khu vực có đường ống hoặc mái thấp.
Chiều cao 2.170 mm trong bảng là dữ liệu cấu hình tham khảo. Không dùng con số này để cam kết xe vào được mọi hầm cao 2,2 m: khoảng hở thực tế còn phụ thuộc đường dốc, đèn và thiết bị trên nóc, mặt nền cùng quy định vận hành của công trình. Cần kiểm tra xe hoàn thiện và không gian thật trước khi bố trí tuyến.
Tính cả vùng làm việc phía sau
Cơ cấu nâng thùng và cửa sau cần khoảng trống khi hoạt động. Điểm gom phải đủ chỗ đặt thùng rác, đưa thùng vào cơ cấu, thao tác điều khiển và cách ly người khỏi hành trình chuyển động. Một xe đi qua được ngõ chưa chắc có thể thu gom tại mọi vị trí trong ngõ đó.
Cấu hình này đáng khảo sát cho khu dân cư, khuôn viên hoặc tuyến gom ngắn có điểm trung chuyển thuận tiện. Nếu đường quá hẹp hoặc chỉ cần chở rác trong thùng nhỏ, có thể đối chiếu xe chở rác ngõ xóm Thaco Towner 2,4 khối; cần phân biệt chức năng chở rác với hệ thống cuốn ép.
Với lượng rác lớn hoặc nơi xả ở xa, nên tính thêm thời gian quay vòng trước khi chọn xe nhỏ. Xem cách chọn xe ép rác Isuzu theo tuyến thu gom để lập phương án cho cả ca.
Thùng chứa và hệ thống nạp, ép, xả rác
Chọn cơ cấu nạp theo thùng gom đang sử dụng
Cấu hình được giới thiệu có cơ cấu cặp thùng để đưa rác vào khoang nạp. Trước khi đặt xe, cần gửi dung tích, kích thước, kiểu gờ hoặc vị trí tay nâng của thùng gom, cùng khối lượng khi đầy. Không mặc định mọi thùng 240 lít hoặc 660 lít đều tương thích chỉ vì cùng dung tích.
Trình tự khái quát là giữ thùng, nâng và lật để nạp rác, hạ thùng rồi nhả cơ cấu. Việc điều khiển phải theo hướng dẫn của đúng bộ thiết bị. Nên dùng thùng mẫu của tuyến để kiểm tra khả năng ghép và thao tác trong buổi nghiệm thu.
Vật liệu và phần thủy lực cần ghi theo từng bộ phận
Cấu hình Minh Hải giới thiệu sử dụng inox 430 ở thùng chứa và bàn xả, thép cường độ cao ở buồng ép. Khi đặt xe, cần chốt mác vật liệu, chiều dày của sàn, vách, nóc, cửa sau và các vùng chịu tải. Không coi một tên vật liệu là cam kết toàn bộ thùng cùng một quy cách.
Bơm, van, xi lanh, ống mềm và cơ cấu dẫn động cần có hãng hoặc mã thiết bị để đối chiếu, bảo dưỡng và đặt phụ tùng. Áp suất, lưu lượng, chu kỳ ép và tỷ số ép chỉ nên ghi khi có tài liệu của cấu hình được báo giá hoặc kết quả thử có điều kiện rõ ràng.
Kiểm tra xả rác, cửa sau và nước rỉ
Cơ cấu xả được giới thiệu dùng xi lanh một tầng kết hợp cơ cấu khuếch đại hành trình kiểu com-pa. Khi nghiệm thu, cần xem đủ hành trình đẩy, rút bàn xả, mở và khóa cửa; không suy tốc độ xả hay chi phí bảo dưỡng từ tên cơ cấu.
Nắp khoang ép hỗ trợ hạn chế phát tán mùi khi di chuyển. Khả năng giữ nước rỉ còn phụ thuộc gioăng, cửa, mối nối, khoang thu và van xả. Cần thử độ kín theo phạm vi thống nhất, đồng thời xác nhận cách vệ sinh và điểm xả nước rỉ phù hợp.
Gửi chiều rộng tuyến, điểm quay đầu, loại thùng gom và lượng rác mỗi ca để trao đổi cấu hình.
Gọi 033.204.6292Báo giá xe ép rác loại nhỏ Isuzu QKR77FE4
Giá bán: liên hệ theo cấu hình. Báo giá cần thể hiện xe nền, tình trạng xe, thùng ép, cơ cấu nạp và phạm vi bàn giao. Lịch cung cấp và điều kiện thanh toán được xác nhận tại thời điểm trao đổi.
| Nhóm hạng mục | Yêu cầu trong báo giá |
|---|---|
| Xe nền và hồ sơ | Đúng mã chassis, năm sản xuất, tình trạng, động cơ và hồ sơ của xe hoàn thiện. |
| Thùng và cơ cấu nạp | Dung tích theo hồ sơ, vật liệu, cặp thùng phù hợp mẫu đang dùng, nắp đậy và khoang nước rỉ. |
| Thủy lực, điều khiển | Hãng/mã bơm, van, xi lanh, chế độ ép, dừng khẩn cấp và hướng dẫn vận hành. |
| Phạm vi cung cấp | Thuế, vận chuyển, phụ kiện, chạy thử, hướng dẫn sử dụng và bảo hành. |
Nghiệm thu bằng công việc đại diện
Nên thống nhất một loại thùng gom và điều kiện nạp đại diện cho tuyến. Kiểm tra thao tác nâng hạ, nạp, ép và xả, dấu hiệu rò rỉ, điểm khóa và vùng làm việc. Biên bản cần ghi cấu hình, điều kiện thử và những hạng mục đã kiểm tra, thay vì chỉ xác nhận xe khởi động được.
Với xe mới, chính sách bảo hành cơ bản của Minh Hải Auto là 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Phạm vi xe nền và phần chuyên dùng được xác nhận theo báo giá, hợp đồng và hồ sơ bàn giao. Với xe đã qua sử dụng, điều kiện bảo hành cần thỏa thuận theo tình trạng thực tế.
Quý khách có thể đối chiếu các dung tích khác tại trang tổng hợp xe ép rác Isuzu hoặc xem danh mục xe môi trường để chọn đúng nhóm thiết bị.
Câu hỏi thường gặp về xe ép rác Isuzu loại nhỏ
Thùng xe là 3 m³ hay 2,5 m³?
Mẫu xe dùng tên thương mại 3 khối, còn phần cấu hình được Minh Hải giới thiệu ghi thùng chứa khoảng 2,5 m³. Cần thống nhất dung tích theo hồ sơ của đúng xe khi báo giá và bàn giao.
Xe có chở được 3 tấn rác không?
Không lấy tên 3 khối để suy ra 3 tấn. Bảng cấu hình giới thiệu ghi tải chở 1.300 kg; lượng nạp phải phù hợp tải cho phép của xe giao và khả năng chứa của thùng.
Xe có vào được tầng hầm cao 2,2 m không?
Chưa thể kết luận chỉ từ chiều cao tham khảo 2.170 mm. Cần đo xe hoàn thiện, khoảng thông thủy, đường dốc, thiết bị trên nóc và các điểm thấp trên toàn lối đi.
Có nâng được thùng rác đang dùng trên tuyến không?
Cần đối chiếu dung tích, kích thước, kiểu gờ, vị trí tay nâng và khối lượng thùng đầy. Nên gửi thông số hoặc thùng mẫu để xác nhận cơ cấu cặp tương thích.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi địa điểm sử dụng, mặt bằng tuyến, số điểm gom, lượng rác mỗi ca, loại thùng rác và khoảng cách đến nơi xả. Nêu thêm yêu cầu xe nền, trang bị và thời điểm cần nhận xe.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe ép rác nhỏ theo mặt bằng tuyến, khối lượng rác, loại thùng gom và phương án trung chuyển.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi thông tin tuyến để nhận tư vấn và báo giá xe ép rác nhỏ Isuzu QKR77FE4.
Nhận tư vấn qua ZaloBiên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.