Xe nền ba chân 6x4 kết hợp cẩu gập mô-men 30,4 tấn-mét, phù hợp phương án vừa nâng hạ vừa chở hàng khi tải trục và kích thước thùng được tính đúng.
Thông số cẩu đối chiếu tài liệu PALFINGER; tải hàng và kích thước xe hoàn thiện cần lấy theo hồ sơ của đúng cấu hình bàn giao.
Dongfeng KL270 gắn cẩu SPK 32080 phù hợp với công việc cần gập cần qua vật cản, bốc dỡ sát xe và vận chuyển hàng trên thùng. Khi chọn xe, khối lượng kiện hàng tại đúng bán kính làm việc hữu ích hơn một tên gọi chung theo hạng tấn.
PALFINGER công bố SPK 32080 có sức nâng lớn nhất 8.500 kg và ba mức tầm với thủy lực theo biến thể A, B, C. Vì vậy, báo giá cần chốt đúng biến thể cẩu, thùng, khung phụ và hệ chân chống trước khi tính tải hàng còn lại.
Đọc đúng năng lực cẩu SPK 32080
SPK 32080 thuộc dòng cẩu gập SANY PALFINGER. Số liệu hãng cho thấy tải nâng lớn nhất là 8.500 kg, không phải 12.000 kg. Trị số này chỉ xuất hiện ở vùng làm việc gần trụ cẩu; khi bán kính tăng, tải cho phép giảm theo biểu đồ của đúng biến thể.
Mô-men 30,4 tấn-mét giúp so sánh quy mô năng lực giữa các cẩu, nhưng cũng không thay thế bảng tải. Để kiểm tra một công việc cụ thể, cần đồng thời biết khối lượng kiện, khoảng cách ngang từ tâm cẩu đến vị trí đặt hàng, chiều cao và trạng thái chân chống.
Không trộn hai dòng cùng số hiệu: xe trong bài gắn SPK 32080 mang nhãn SANY PALFINGER. Các trang về PK 32080 là một dòng sản phẩm khác; chỉ dùng tài liệu đúng tên model khi chốt cấu hình.
Thông số cẩu SANY PALFINGER SPK 32080
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Mô-men nâng lớn nhất | 30,4 tấn-mét |
| Sức nâng lớn nhất | 8.500 kg |
| Tầm với thủy lực | 8,1 m (A), 10,1 m (B), 12,2 m (C) |
| Góc quay | 400° |
| Mô-men quay | 3,8 tấn-mét |
| Độ mở chân chống tiêu chuẩn | 6.000 mm |
| Không gian lắp đặt tiêu chuẩn | 972 mm |
| Chiều rộng khi gập | 2.484 mm |
| Áp suất làm việc lớn nhất | 300 bar |
| Lưu lượng bơm khuyến nghị | 55–80 lít/phút |
| Tự trọng cẩu tiêu chuẩn | 3.130 kg |
Trang bị thực tế có thể thay đổi theo biến thể và lựa chọn đặt hàng. Biểu đồ tải, tem cẩu và danh sách phụ kiện của đúng thiết bị là căn cứ cần đối chiếu trước khi bàn giao.
Thông số xe nền Dongfeng KL270 6x4
Xe nền KL270 dùng công thức bánh xe 6x4 và tổng tải trọng chassis công bố 24.000 kg. Khi lắp cẩu, con số cần quan tâm là phân bố tải lên từng trục sau khi cộng cẩu, khung phụ, chân chống, thùng, nhiên liệu và phụ kiện.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Công thức bánh xe | 6x4, ba trục |
| Công suất động cơ | 270 HP |
| Dung tích xy-lanh | 6.690 cm3 |
| Hộp số | FAST 9JS119TA |
| Cầu trước / cầu sau | 7 tấn / 2 × 10 tấn |
| Chiều dài cơ sở | 5.850 + 1.350 mm |
| Khối lượng toàn bộ | 24.000 kg của chassis KL270 trước khi hoàn thiện cấu hình |
| Nhiên liệu | Diesel |
| Cỡ lốp | 11.00R20 |
Các số trên mô tả xe nền. Chúng không phải thông số khối lượng và kích thước của xe sau khi hoàn thiện cẩu, khung phụ và thùng.
Chọn biến thể A, B hay C theo công việc
Ba biến thể khác nhau chủ yếu ở tầm với thủy lực. Cần dài hơn giúp tiếp cận xa hơn, nhưng tải tại đầu cần vẫn phải đọc trên đúng biểu đồ tải và tự trọng hệ cần cũng ảnh hưởng phương án xe.
| Biến thể | Cách dùng khi khảo sát |
|---|---|
| A: 8,1 m | Ưu tiên khi công việc tập trung gần xe và cần giảm chiều dài hệ cần. |
| B: 10,1 m | Phù hợp khi cần thêm phạm vi tiếp cận nhưng chưa cần mức dài nhất. |
| C: 12,2 m | Dành cho vị trí đặt tải xa hơn; phải kiểm tải cho phép tại bán kính thực tế. |
Không nên chọn bản C chỉ vì có tầm với lớn nhất. Nếu phần lớn công việc ở gần xe, một cấu hình ngắn hơn có thể phù hợp hơn về khối lượng, nhịp làm việc và chi phí.
Tải hàng, thùng và tải trục sau lắp cẩu
Tự trọng cẩu tiêu chuẩn 3.130 kg mới là một phần của khối lượng lắp thêm. Xe hoàn thiện còn có bệ cẩu, khung phụ, chân chống, thùng, PTO, bơm, dầu thủy lực và các phụ kiện đã chọn. Do đó không thể lấy tải của chassis rồi trừ riêng 3.130 kg để kết luận tải hàng.
Vị trí cẩu sau cabin ảnh hưởng phân bố tải trục và phần chiều dài còn lại dành cho thùng.
Tính cả cẩu, khung phụ, chân chống, thùng, dầu và phụ kiện, không chỉ lấy tự trọng cẩu.
Tổng khối lượng đạt yêu cầu chưa đủ nếu tải dồn lên một trục vượt giới hạn của phương án.
Tải hàng cuối cùng và kích thước thùng phải lấy theo hồ sơ của đúng chiếc xe sau lắp đặt.
Mặt bằng và chân chống quyết định khả năng làm việc
Độ mở chân chống tiêu chuẩn của cẩu là 6.000 mm. Trước khi đưa xe vào công trường, cần kiểm chiều rộng vị trí đỗ, khả năng mở chân, nền chịu lực, khoảng cách đến hố móng và vùng quay của cần.
Với phương án dùng chân chống phía trước và phía sau, phạm vi mở, cách kê và giới hạn làm việc phải tuân theo hướng dẫn của thiết bị cùng hồ sơ lắp thực tế.
Quý khách gửi khối lượng kiện nặng nhất, bán kính nâng, chiều cao cần đạt, chiều dài thùng mong muốn và ảnh mặt bằng. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu biến thể cần, tải trục và phương án chân chống.
Ứng dụng phù hợp và giới hạn cần biết
Công việc phù hợp
- Bốc dỡ máy móc, cấu kiện và vật tư khi cần đưa hàng qua vật cản.
- Làm việc trong khu vực cần gập cẩu gọn sau cabin khi di chuyển.
- Phương án vừa vận chuyển hàng trên thùng vừa tự nâng hạ tại điểm giao nhận.
Trường hợp cần cân nhắc cấu hình khác
- Kiện hàng vượt tải cho phép tại bán kính thực tế theo biểu đồ tải.
- Mặt bằng không đủ để mở chân chống hoặc nền không bảo đảm khả năng chịu lực.
- Nhu cầu ưu tiên thùng rất dài hoặc tải hàng lớn nhưng phương án lắp cẩu làm vượt tải trục.
- Công việc chủ yếu nâng thẳng ở không gian thoáng, nơi cẩu cần thẳng có thể phù hợp hơn.
Thông tin cần chốt trước khi đặt xe
Khối lượng từng kiện, bán kính ngang, chiều cao đặt hàng và tần suất làm việc.
Loại hàng, kích thước lọt lòng thùng cần dùng, tải hàng mong muốn và tuyến đường.
Chiều rộng lối vào, diện tích mở chân chống, độ dốc và nền kê xe.
Biến thể cẩu, phụ kiện, thùng, hồ sơ và điều kiện bảo hành cần ghi rõ trong báo giá.
Xe mới được Minh Hải Auto áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Điều kiện chi tiết được xác nhận theo báo giá và hồ sơ bàn giao của từng xe.
Câu hỏi thường gặp
SPK 32080 có nâng được 12 tấn không?
Trang model PALFINGER công bố sức nâng lớn nhất 8.500 kg cho SPK 32080. Tải tại vị trí cụ thể phải đọc theo biểu đồ tải của đúng biến thể A, B hoặc C.
SPK 32080 và PK 32080 có phải cùng một cẩu không?
Không nên coi là cùng một dòng. SPK 32080 mang nhãn SANY PALFINGER, còn PK 32080 thuộc dòng PK. Dù có các trị số trùng nhau, hồ sơ và biểu đồ tải phải theo đúng model ghi trên thiết bị.
Vì sao chưa ghi tải hàng của xe hoàn thiện?
Tải hàng phụ thuộc tổng khối lượng cẩu, khung phụ, chân chống, thùng, dầu và phụ kiện cùng phân bố tải trục. Con số cuối cùng phải lấy từ hồ sơ của đúng xe sau lắp đặt.
Nên chọn biến thể A, B hay C?
Chọn theo bán kính làm việc cần thiết: A đạt 8,1 m, B đạt 10,1 m và C đạt 12,2 m. Sau đó phải kiểm tải cho phép tại bán kính thực tế, không chỉ chọn bản có cần dài nhất.
Cần cung cấp gì để nhận phương án và báo giá?
Hãy cung cấp kiện nặng nhất, bán kính nâng, chiều cao cần đạt, kích thước thùng mong muốn, loại hàng và điều kiện mặt bằng mở chân chống.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe tải gắn cẩu theo tải hàng, bán kính nâng, chiều dài thùng và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tải kiện, bán kính nâng và kích thước thùng dự kiến để Minh Hải Auto đối chiếu cấu hình Dongfeng KL270 gắn SPK 32080.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 15/09/2026.