Xe xi téc chở xăng trên nền Chenglong H7 bốn trục, công thức bánh xe 8x4, bồn 22.000 lít do Minh Hải Auto đóng. Tải trọng cho phép chở 16.280 kg, phù hợp tuyến phân phối nhiên liệu đường dài giữa kho đầu mối và cửa hàng bán lẻ.
Thông số lấy từ giấy chứng nhận 1682/VAQ09-01/20-00 cấp ngày 02/7/2025 cho số loại LZ1310H7FBT/TUP-X. Cấu hình từng xe bàn giao cần đối chiếu lại trong hồ sơ đi kèm.
Bồn 22.000 lít không có nghĩa chở được 22 tấn. Hồ sơ đăng kiểm ghi tải trọng cho phép chở 16.280 kg và tính theo xăng có khối lượng riêng 0,74 kg/lít. Nhân ra đúng bằng nhau: 22.000 × 0,74 = 16.280 kg. Nói cách khác thể tích bồn được thiết kế vừa khít giới hạn tải, đổ đầy xăng là đạt trần cho phép chứ không còn dư. Đây là lý do xe được cấp chứng nhận cho loại phương tiện ô tô xi téc chở xăng, không phải chở nhiên liệu nặng hơn.
Cấu hình này dùng cho việc gì
Xe phục vụ tuyến vận chuyển xăng từ kho đầu mối tới cửa hàng bán lẻ hoặc kho trung chuyển. Bốn trục với công thức bánh xe 8x4 cho phép mang bồn dài mà vẫn giữ phân bố tải hợp lệ trên đường bộ.
So với cấu hình ba trục dung tích nhỏ hơn, xe này giảm số chuyến trên cùng một khối lượng nhiên liệu cần giao. Đổi lại, xe dài 11.900 mm nên cần đường vào và bãi quay đủ rộng tại điểm nhận và điểm giao.
Bảng thông số theo hồ sơ đăng kiểm
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Số loại | CHENGLONG LZ1310H7FBT/TUP-X |
| Loại phương tiện | Ô tô xi téc chở xăng |
| Cơ sở sản xuất | Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải |
| Khối lượng bản thân | 13.590 kg |
| Phân bố cầu trước | 7.270 kg |
| Phân bố cầu sau | 6.320 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 16.280 kg |
| Khối lượng toàn bộ | 30.000 kg |
| Số người cho phép chở | 2 người |
| Kích thước xe (D × R × C) | 11.900 × 2.500 × 3.630 mm |
| Kích thước bao xi téc | 8.500/8.200 × 2.400 × 1.400 mm |
| Thể tích bồn | 22.000 lít, tính theo khối lượng riêng 0,74 kg/lít |
| Số trục và công thức bánh xe | 4 trục, 8×4 |
| Vết bánh xe trước/sau | 2.080/1.860 mm |
| Động cơ | YC6L330-50, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Thể tích công tác | 8.424 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 243 kW tại 2.200 vòng/phút |
| Lốp xe | 11.00R20; bố trí theo trục 02/02/04/04 |
| Hệ thống phanh | Tang trống trước và sau, dẫn động khí nén |
| Phanh tay | Tác động lên bánh xe trục 3 và 4, tự hãm |
| Hệ thống lái | Trục vít - ê cu bi, trợ lực thuỷ lực |
Nguồn số liệu: giấy chứng nhận 1682/VAQ09-01/20-00 cấp ngày 02/7/2025. Ba phép đối chiếu trong bảng đều khớp nhau: cầu trước 7.270 cộng cầu sau 6.320 đúng bằng khối lượng bản thân 13.590 kg; khối lượng bản thân cộng tải trọng cho phép chở là 29.870 kg, nằm trong khối lượng toàn bộ 30.000 kg.
Vì sao 22.000 lít không phải 22 tấn
Nhiều người quy đổi thẳng thể tích bồn ra tấn hàng. Với nhiên liệu thì cách quy đổi đó sai, vì mỗi loại có khối lượng riêng khác nhau.
Hồ sơ của xe này tính theo xăng, khối lượng riêng 0,74 kg/lít. Đổ đầy 22.000 lít xăng được 16.280 kg, đúng bằng tải trọng cho phép chở. Tức là bồn đã thiết kế vừa khít giới hạn, không còn biên dư.
Hệ quả thực tế: nếu chở loại nhiên liệu nặng hơn xăng thì không được đổ đầy bồn, phải tính lại thể tích tối đa theo khối lượng riêng của loại đó để không vượt tải. Xe được cấp chứng nhận cho loại phương tiện ô tô xi téc chở xăng; muốn dùng cho nhiên liệu khác phải đối chiếu lại hồ sơ trước khi khai thác.
Xi téc và hệ van bơm
Bao xi téc có kích thước 8.500/8.200 × 2.400 × 1.400 mm. Bồn chia khoang để hạn chế dao động chất lỏng khi xe phanh hoặc vào cua; số khoang và dung tích từng khoang ghi trong hồ sơ của đúng xe bàn giao.
Hệ van, gioăng và họng xả là cụm quyết định độ kín khi bơm rót. Đây cũng là các hạng mục cần kiểm tra định kỳ và trước mỗi ca khai thác.
Cần đối chiếu cấu hình cho đúng tuyến của Quý khách? Gửi loại nhiên liệu cần chở, khối lượng mỗi chuyến và điều kiện đường vào kho. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Phù hợp và không phù hợp với ai
- Đầu mối phân phối xăng: tuyến cố định giữa kho lớn và hệ thống cửa hàng, cần ít chuyến trên cùng sản lượng.
- Doanh nghiệp vận tải nhiên liệu thuê: khai thác đường dài, ưu tiên dung tích lớn trên một đầu xe.
- Kho trung chuyển: nhận hàng từ cảng hoặc kho đầu mối về kho khu vực.
Xe không phù hợp trong vài trường hợp. Nếu tuyến giao chủ yếu vào cửa hàng trong phố nhỏ hoặc ngõ hẹp, xe dài 11.900 mm bốn trục sẽ khó tiếp cận, nên cân nhắc cấu hình dung tích nhỏ hơn. Nếu sản lượng mỗi chuyến thấp hơn nhiều so với 16.280 kg thì phần tải không dùng tới vẫn phải gánh chi phí nhiên liệu và phí đường bộ của xe bốn trục. Và nếu cần chở nhiên liệu nặng hơn xăng, phải tính lại thể tích khai thác theo hồ sơ thay vì đổ đầy bồn.
Hạng mục cần kiểm khi nhận xe
Số loại trên giấy chứng nhận phải khớp với số loại đóng trên xe và hồ sơ bàn giao.
Kiểm khối lượng bản thân, tải trọng cho phép chở và phân bố từng cầu đúng như hồ sơ.
Thử kín các van, gioăng và họng xả; xác nhận không rò rỉ trước khi đưa vào khai thác.
Đối chiếu số khoang và dung tích từng khoang với hồ sơ của đúng xe.
Kiểm tra bình chữa cháy, dây tiếp địa và biển báo theo quy định với xe chở nhiên liệu.
Xác nhận bộ giấy tờ đầy đủ trước khi đưa xe vào tuyến.
So sánh giữa các hãng xe bồn trong cùng phân khúc được phân tích riêng trong bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầu. Phần giấy tờ và quy định vận chuyển nhiên liệu có trong bài quy định giấy tờ xe bồn chở xăng dầu. Nếu cần dung tích lớn hơn, tham khảo Chenglong H7 5 chân bồn 26 khối. Các cấu hình khác xem tại danh mục xe bồn xitec chở xăng dầu.
Câu hỏi mua hàng
Bồn 22.000 lít thì chở được bao nhiêu tấn?
Với xăng khối lượng riêng 0,74 kg/lít, đổ đầy 22.000 lít tương đương 16.280 kg, đúng bằng tải trọng cho phép chở ghi trong hồ sơ. Loại nhiên liệu nặng hơn thì phải giảm thể tích khai thác để không vượt tải.
Xe có chở được dầu DO không?
Giấy chứng nhận ghi loại phương tiện là ô tô xi téc chở xăng và tính tải theo khối lượng riêng 0,74 kg/lít. Muốn chở loại nhiên liệu khác, cần đối chiếu lại hồ sơ và tính thể tích tối đa theo khối lượng riêng của loại đó. Quý khách nêu rõ loại nhiên liệu để được tư vấn đúng cấu hình.
Bốn trục có bị hạn chế tuyến không?
Khối lượng toàn bộ 30.000 kg và kích thước 11.900 mm là căn cứ để đối chiếu với giới hạn cầu đường trên tuyến dự kiến. Nên kiểm tra tuyến cụ thể trước khi chốt cấu hình, nhất là các đoạn có cầu yếu hoặc đường vào kho hẹp.
Xe có bảo hành không?
Xe mới được Minh Hải Auto áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Điều kiện chi tiết được xác nhận theo báo giá và hồ sơ bàn giao của từng xe.
Giá xe là bao nhiêu?
Giá phụ thuộc cấu hình bồn, trang bị đi kèm và thời điểm đặt hàng. Quý khách gửi loại nhiên liệu cần chở và sản lượng mỗi chuyến để nhận báo giá đúng cấu hình.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn chở nhiên liệu theo loại hàng, sản lượng mỗi chuyến và điều kiện tuyến chạy thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi loại nhiên liệu, sản lượng mỗi chuyến và tuyến chạy dự kiến để nhận phương án xe bồn đúng nhu cầu.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật: 11/09/2026